Khoa học và Công nghệ

Bắc Ninh: Hình thành mạng lưới truyền thông về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

22/08/2025 15:31

Tỉnh Bắc Ninh vừa ban hành Kế hoạch truyền thông thực hiện Nghị quyết số 57 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia đến năm 2030.

Theo đó, tỉnh Bắc Ninh đặt mục tiêu phấn đấu hình thành được mạng lưới truyền thông về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào năm 2026, bao gồm: Các nhà quản lý, chuyên gia, cơ quan báo chí, truyền thông, nhà báo, các nền tảng số, mạng xã hội, tổ chức khoa học và công nghệ, nhà khoa học, doanh nghiệp và tổ chức xã hội.

Một số chỉ tiêu thực hiện trong năm 2025

100% các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND cấp xã xây dựng, ban hành kế hoạch truyền thông thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW. Đồng thời, xây dựng và duy trì chuyên mục truyền thông thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW trên cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương.

100% lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị của tỉnh được tuyên tuyền, phổ biến về các quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 57-NQ/TW và hệ thống các văn bản có liên quan.

100% cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh xây dựng chuyên trang, chuyên mục, các tuyến nội dung tuyên truyền, xây dựng, đăng tải, phát sóng hoặc xuất bản các sản phẩm truyền thông phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí để truyền thông thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW và cung cấp, sử dụng DVCTT.

Đầu tư nguồn lực cho một số kênh truyền hình, ấn phẩm, kênh truyền thông xã hội chuyên đề về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đặc biệt cho trẻ em, thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên. Tổ chức tập huấn kỹ năng nghiệp vụ báo chí viết về Nghị quyêt số 57-NQ/TW cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên cơ quan báo chí và đài truyền thanh các xã, phường.

Khuyến khích, vận động tác giả người Bắc Ninh gửi, đăng tải bài báo khoa học (Scopus/ISI) trên các sản phẩm báo chí địa phương. Trong năm 2025, phấn đấu có ít nhất 50 bài báo khoa học (Scopus/ISI) mà địa chỉ tác giả tại tỉnh, có ít nhất 100 bài báo khoa học ứng dụng liên quan đổi mới sáng tạo. 

100% lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước được truyền thông, nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa, lợi ích của việc cung cấp và hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến và duy trì thực hiện những năm tiếp theo; đồng thời, khuyến khích trực tiếp sử dụng dịch vụ công trực tuyến đã được cung cấp khi có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính. 100% các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện tuyên truyền về DVCTT trên cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương và duy trì thực hiện

những năm tiếp theo.

100% các sở, ban, ngành, địa phương đăng tải các tài liệu, video clip bảo đảm thống nhất về nội dung để hướng dẫn người dân, doanh nghiệp sử dụng đối với DVCTT thuộc phạm vi quản lý.

100% hệ thống thông tin cơ sở thực hiện tuyên truyền, phổ biến về cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến phù hợp với đặc thù địa phương.

100% cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh xây dựng các chuyên trang/chuyên mục/các tuyến nội dung tuyên truyền, xây dựng, đăng tải, phát sóng hoặc xuất bản các sản phẩm truyền thông (in ấn/nghe nhìn, sản phẩm truyền thông số) phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí để truyền thông, tuyên truyền về cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

100% thành viên của tổ công nghệ số cộng đồng được bồi dưỡng, tập huấn nhằm cập nhật, nâng cao kiến thức và kỹ năng số để tuyên truyền, hướng dẫn cho người dân về DVCTT và duy trì thực hiện những năm tiếp theo.

80% học sinh trung học phổ thông, sinh viên trên địa bàn được phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng DVCTT thông qua các hoạt động học tập, bồi dưỡng, tập huấn.


 

Các chỉ tiêu năm 2026

Hoàn thành việc tích hợp thông tin của tỉnh vào nền tảng số quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. 100% các nội dung quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 57-NQ/TW và hệ thống các văn bản có liên quan được cung cấp kịp thời trên nền tảng truyền thông số quốc gia và các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội của tỉnh.

Triển khai bộ tiêu chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường và công bố kết quả công tác truyền thông khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia hằng năm.

Hình thành được mạng lưới truyền thông về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bao gồm: Các nhà quản lý, chuyên gia, cơ quan báo chí, truyền thông, nhà báo, các nền tảng số, mạng xã hội, tổ chức khoa học và công nghệ, nhà khoa học, doanh nghiệp và tổ chức xã hội.

Từ năm 2026, tổ chức giải thưởng, diễn đàn báo chí về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm ghi nhận, tôn vinh những cá nhân, cơ quan, mô hình tốt, hiệu quả trong công tác truyền thông thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW và duy trì thực hiện những năm tiếp theo.

 Năm 2027, Bắc Ninh triển khai ít nhất 03 chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp cho từng đối tượng cụ thể nhằm cung cấp thông tin, tạo đam mê, truyền cảm hứng về xây dựng văn hóa sáng tạo trong xã hội trên địa bàn tỉnh.

Đến năm 2030, 100% nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước (trừ những nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước) được truyền thông, phổ biến, cung cấp thông tin rộng rãi trên các phương tiện truyền thông đại chúng, nền tảng số, mạng xã hội. Có ít nhất 150 bài báo khoa học (Scopus/ISI) mà địa chỉ tác giả tại tỉnh; có ít nhất 300 bài báo khoa học ứng dụng liên quan đổi mới sáng tạo.

Ít nhất 80% người dân trên địa bàn tỉnh tiếp cận thông tin định hướng của Đảng và Nhà nước về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia thông qua hệ thống thông tin cơ sở.

Ít nhất 70% cán bộ chuyên trách làm công tác truyền thông, cán bộ làm công tác thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại tại các sở, ban, ngành, địa phương của tỉnh được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng truyền thông số và nội dung khoa học, công nghệ.

100% học sinh trung học phổ thông, sinh viên trên địa bàn được phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng DVCTT thông qua các hoạt động học tập, bồi dưỡng, tập huấn.

 Để thực hiện các mục tiêu trên, tỉnh Bắc Ninh đề ra 5 giải pháp trọng tâm:

1. Đẩy mạnh truyền thông, phổ biến, nâng cao nhận thức trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở và báo chí đối ngoại, truyền thông xã hội, mạng xã hội, nền tảng số và phương thức khác

2.Tăng cường các hoạt động truyền thông tại các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng

3. Tăng cường truyền thông tại các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp

4. Tổ chức truyền thông tại các tổ chức, cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ

5. Tăng cường thông tin đối ngoại và hợp tác quốc tế.

ĐH