UBND tỉnh Bắc Ninh vừa ban hành Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030 với những quan điểm, mục tiêu, giải pháp cụ thể. Trong đó, tỉnh đặt mục tiêu xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số hiện đại, minh bạch, hiệu quả; cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tạo đột phá trong cải cách hành chính, điều hành, quản trị công và phát triển bền vững.
Quan điểm Chiến lược
Phát triển Chính quyền số có toàn bộ hoạt động an toàn trên môi trường số, có mô hình hoạt động được thiết kế lại và vận hành dựa trên dữ liệu và công nghệ số, để có khả năng cung cấp dịch vụ chất lượng hơn, đưa ra quyết định kịp thời hơn, ban hành chính sách tốt hơn, sử dụng nguồn lực tối ưu hơn, kiến tạo phát triển, dẫn dắt chuyển đổi số quốc gia, giải quyết hiệu quả những vấn đề lớn trong phát triển và quản lý kinh tế - xã hội.
Phát triển Chính quyền số một cách tổng thể, toàn diện, phát huy kết quả đạt được, tập trung nguồn lực, huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, có giải pháp, cách làm đột phá, mang tính khác biệt, để cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu phát triển Chính quyền số giai đoạn năm 2025-2030.
Định hướng mở để người dân, doanh nghiệp và tổ chức khác tham gia một cách phù hợp vào hoạt động của cơ quan nhà nước, tương tác với cơ quan nhà nước để cùng tăng cường minh bạch, nâng cao chất lượng dịch vụ, cùng giải quyết vấn đề và cùng tạo ra giá trị cho xã hội.
Dữ liệu là tài nguyên mới. Cơ quan nhà nước mở dữ liệu và cung cấp dữ liệu mở phục vụ phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số. Các cơ quan nhà nước kết nối, chia sẻ dữ liệu để người dân chỉ phải khai báo, cung cấp dữ liệu một lần cho các cơ quan nhà nước và các đơn vị cung ứng dịch vụ công thiết yếu.
Nền tảng là giải pháp đột phá. Kết hợp mô hình triển khai tập trung và phân tán, tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, Kiến trúc số tỉnh cũng như Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị. Phát triển các nền tảng theo hướng cung cấp dịch vụ đồng bộ, thông suốt các cấp hành chính để có thể sử dụng tại mọi nơi. Các nền tảng, ứng dụng và dịch vụ quy mô quốc gia phải được làm trước, làm tốt, làm tập trung.
Mục tiêu chung
Tỉnh Bắc Ninh xác định xây dựng và triển khai đồng bộ kiến trúc hệ thống, nền tảng dùng chung trong toàn bộ hệ thống chính trị, xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt bảo đảm đồng bộ, thống nhất toàn hệ thống chính trị, thực hiện các mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị.
Phấn đấu 100% hệ thống công nghệ thông tin (CNTT), nền tảng dùng chung cùng với cơ sở dữ liệu (CSDL) của tỉnh được rà soát, đánh giá, tiếp tục xây dựng, bổ sung và chuẩn hóa toàn diện theo tiêu chuẩn chung, bảo đảm bao quát tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, khả năng liên thông, kết nối, chia sẻ, tích hợp; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và cải cách thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu, đáp ứng yêu cầu thiết thực của người dân, doanh nghiệp.
Xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số hiện đại, minh bạch, hiệu quả; cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tạo đột phá trong cải cách hành chính, điều hành, quản trị công và phát triển bền vững.
Xây dựng hạ tầng số, nền tảng số thống nhất, ổn định, hiện đại bảo đảm liên thông, tái sử dụng về mặt dữ liệu, an toàn, bảo mật thông tin và an ninh mạng.
Tập trung xây dựng, kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các Trung tâm điều hành thông minh phục vụ chỉ đạo điều hành các cấp.
Thứ nhất, Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, Chính quyền, nhằm đổi mới tư duy, thống nhất nhận thức, tạo nền tảng chuyển đổi số
Tập trung truyền thông nhằm chuyển đổi nhận thức của các cấp, các ngành, cán bộ, công chức viên chức, người dân và doanh nghiệp về chuyển đổi số gắn với Kế hoạch truyền thông Nghị quyết số 57-NQ-TW; Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm về chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, đô thị thông minh quy mô cấp tỉnh nhằm trao đổi kinh nghiệm, chuyển đổi nhận thức về chuyển đổi số. Chia sẻ, phổ biến câu chuyện thành công về chuyển đổi số trên các trang mạng xã hội.
Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách của tỉnh và đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi số: Triển khai thử nghiệm, thí điểm theo quy định đối với các sản phẩm, giải pháp, dịch vụ CNTT để đánh giá sự phù hợp với điều kiện thực tế trước khi triển khai trên địa bàn tỉnh; Xây dựng Kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao sẵn sàng tham gia vào quá trình chuyển đổi số của tỉnh; Tổ chức đào tạo nâng cao kỹ năng số cho cán bộ, công chức và người lao động tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; Chủ động liên kết với các cơ sở giáo dục đào tạo, trung tâm nghiên cứu, các đối tác trong và ngoài nước để đào tạo nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ phục vụ quá trình chuyển đổi số.
Phát triển hạ tầng số: Chỉ đạo, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển hạ tầng mạng di động 5G, triển khai các giải pháp để phổ cập điện thoại di động thông minh trên địa bàn tỉnh. Phát triển hạ tầng số băng rộng chất lượng cao trên địa bàn tỉnh; ưu tiên triển khai tại các khu công nghiệp, khu CNTT tập trung, cơ quan nhà nước, trường học, bệnh viện, thương mại dịch vụ... Phủ sóng wifi miễn phí tại một số địa điểm tập trung đông người ở một số xã, phường trung tâm. Chuyển đổi hệ thống CNTT, Internet của tỉnh sang ứng dụng thế hệ địa chỉ Internet mới; kết nối, liên thông hệ thống mạng giữa khối Đảng và khối Chính quyền. Quản trị vận hành Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ phục vụ chuyển đổi số, phù hợp với lộ trình định hướng của Chính phủ.
Phát triển nền tảng số, dữ liệu : Nâng cấp kho dữ liệu số dùng chung của tỉnh, tạo lập dữ liệu mở phục vụ người dân, doanh nghiệp; triển khai ứng dụng các nền tảng số quốc gia trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bảo đảm an toàn, an ninh mạng: Giao Công an tỉnh tham mưu ban hành Chiến lược dữ liệu tỉnh đồng bộ, thống nhất với Chiến lược dữ liệu quốc gia và Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh. Triển khai hệ thống giám sát, cảnh báo sớm nguy cơ, điều phối ứng cứu sự cố mất an toàn, an ninh mạng cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Công an. Tổ chức diễn tập ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng, diễn tập thực chiến đảm bảo an toàn thông tin mạng theo quy định. Triển khai đầu tư trang thiết bị, phương tiện khoa học kỹ thuật để chủ động phòng ngừa, ứng phó với các nguy cơ, tác động tiêu cực của quá trình chuyển đổi số; bảo đảm an toàn, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong chuyển đổi số, góp phần thúc đẩy hoạt động trên môi trường số. Xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ chuyên gia an toàn, an ninh mạng để kịp thời theo dõi, phòng ngừa, ngăn chặn, phối hợp xử lý, khắc phục các sự cố về an toàn, an ninh mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, hướng dẫn, cảnh báo người dân nâng cao nhận thức tự bảo vệ trên môi trường số.
Hợp tác, nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo: Sở Khoa học và Công nghệ: chịu trách nhiệm triển khai hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước trong việc thu hút nguồn lực, tri thức, chuyển giao công nghệ số vào tỉnh; chủ trì, hướng dẫn triển khai những sáng kiến về chuyển đổi số; triển khai có hiệu quả các thỏa thuận hợp tác với các tập đoàn công nghệ lớn để thúc đẩy triển khai chuyển đổi số nhanh, hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
Thứ hai, Phát triển Chính quyền số: Triển khai áp dụng công nghệ mới nhất về ứng dụng di động, phân tích dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, thực tế ảo/thực tế tăng cường, chuỗi khối,… để thực hiện chuyển đổi số toàn diện các mặt công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Nâng cấp Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) cấp tỉnh, kết nối với các hệ thống thông tin, CSDL nội bộ của tỉnh và kết nối với CSDL bộ, ngành thông qua hệ thống trung gian (Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu; Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia; nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp bộ, cấp tỉnh) theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung Kiến trúc số tỉnh để trao đổi, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin khác. Triển khai nâng cấp các hệ thống thông tin dùng chung phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; triển khai hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh, kết nối với hệ thống báo cáo của Chính phủ. Triển khai Ứng dụng “Phản ánh kiến nghị” thành kênh tương tác tổng hợp giữa người dân và các cơ quan nhà nước.
Thứ 4, Phát triển xã hội số: Tổ chức chương trình tập huấn đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị, địa phương để đào tạo, tập huấn làm nòng cốt để triển khai về chuyển đổi số cho ngành, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị, địa phương..Triển khai các chương trình thúc đẩy phát triển công dân số rộng khắp; khuyến khích mỗi người dân tuổi thành niên đều có danh tính số, tài khoản số, được trang bị phương tiện số; hỗ trợ triển khai đào tạo, tập huấn về kỹ năng số cho người dân. Khuyến khích người dân sử dụng các thiết bị IoT để quan trắc, giám sát phục vụ đời sống và hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. Chú trọng thúc đẩy các chương trình đào tạo kỹ năng số cho người dân nông thôn, hợp tác với các trường đại học để triển khai các khóa học trực tuyến về ứng dụng công nghệ số trong sản xuất nông nghiệp bền vững. Triển khai các chương trình đẩy mạnh phát triển văn hóa số sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân. Tuyên truyền, hướng dẫn và khuyến khích người dân truy cập Internet, đăng ký tài khoản và sử dụng các dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ y tế số, giáo dục số, sử dụng các mạng xã hội, mua bán trực tuyến, thanh toán điện tử và khai thác tiện ích, tài nguyên số trên Internet. Hướng dẫn người dân về các kỹ năng an toàn, bảo mật thông tin cơ bản để có thể tự bảo vệ tài khoản, dữ liệu của mình trên không gian số.
UBND tỉnh giao Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện có hiệu quả này. Các sở, ngành, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện.