Nhằm triển khai nhiệm vụ rà soát, đánh giá hạ tầng kỹ thuật ATTT, phần mềm ứng dụng và tăng cường các chính sách bảo đảm ATTT tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông kính mời các Quý công ty, doanh nghiệp cung cấp báo giá dịch vụ Thẩm định giá: “Rà soát, đánh giá hạ tầng kỹ thuật ATTT, phần mềm ứng dụng và tăng cường các chính sách bảo đảm ATTT tại 02 Trung tâm dữ liệu tỉnh Bắc Ninh với nội dung cụ thể như sau:
Thời gian thực hiện dịch vụ: Tháng 10 năm 2025.
Thời gian nhận báo giá: Trước ngày 19/10/2025.
Thể thức báo giá: Báo giá được thực hiện theo biểu mẫu của Quý doanh nghiệp, nhưng phải đảm bảo đầy đủ các yêu cầu sau:
Báo giá phải được ký bởi người có thẩm quyền và được đóng dấu của doanh nghiệp theo quy định.
Báo giá phải được xây dựng trên cơ sở có tổng giá chào thực hiện cho dịch vụ (đã bao gồm thuế, phí theo quy định) và chi tiết cơ sở hình thành giá dịch vụ.
Báo giá phải có thời hạn xác định hiệu lực theo quy định.
Địa chỉ nhận báo giá: Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông, đường Hoàng Văn Thụ, Phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh. Email: ttcntt.skhcn@bacninh.gov.vn.
I. Mô tả yêu cầu nội dung công việc thực hiện báo giá
STT
Nội dung công việc
Đơn vị tính
Số lượng
-
Dịch vụ Thẩm định giá: “Rà soát, đánh giá hạ tầng kỹ thuật ATTT, phần mềm ứng dụng và tăng cường các chính sách bảo đảm ATTT tại 02 Trung tâm dữ liệu tỉnh Bắc Ninh”
Gói
1
II. Nội dung chi tiết
TT
Dịch vụ
Ghi chú
Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin đối với hạ tầng thiết bị mạng, bảo mật tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh.
Số lượng: 53 thiết bị
2
Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin đối với máy chủ ảo, máy chủ vật lý.
Số lượng: 620 máy chủ.
3
Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin đối với các phần mềm, ứng dụng web. Số lượng: 14 hệ thống thông tin (17 tên miền).
4
Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định của pháp luật, hiệu quả của các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ đối với hệ thống dùng chung (14 hệ thống thông tin)
1.Yêu cầu đối với công việc Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin đối với hạ tầng thiết bị mạng, bảo mật tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh
Nội dung công việc thực hiện
Khảo sát, thu thập các thông tin liên quan đến mục tiêu cần đánh giá
Nhận diện thiết bị
2.1
Nhận diện hostname, loại hệ điều hành, phần mềm lớp giữa
2.2
Xác định các cổng mở, các dịch vụ hoạt động trên các thiết bị
Dò quét lỗ hổng bảo mật
3.1
Sử dụng các các hệ thống/ công cụ để xác định các lỗ hổng, điểm yếu đang tồn tại trong các thành phần được cài đặt/ cấu hình trên thiết bị
3.2
Kiểm tra các bản các bản patch, update đã cài đặt
3.3
Kiểm tra các chính sách, cấu hình an ninh, an toàn trên thiết bị
3.4
Kiểm tra Chính sách mật khẩu
2.Yêu cầu đối với công việc Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin đối với máy chủ ảo, máy chủ vật lý.
Nhận diện hệ thống máy chủ
Nhận diện hostname, loại hệ điều hành, phiên bản hệ điều hành trên hệ thống máy chủ
Nhận diện các thiết bị an toàn bảo vệ máy chủ
2.3
Xác định các cổng mở, các dịch vụ hoạt động trên các máy chủ (như: FTP, Telnet, DNS, E-mail, HTTP, HTTPS, Database, Remote...)
Dò quét điểm yếu trên hệ điều hành
Kiểm tra các bản patch, update đã được cài đặt trên máy chủ
Dò quét điểm yếu trên các dịch vụ đang chạy
Dò quét điểm yếu trên các ứng dụng đang cài đặt trên máy chủ
3.5
Dò quét, phát hiện mã độc trên hệ thống máy chủ
3.6
Dò quét, phát hiện các điểm yếu liên quan đến mật khẩu (không đặt mật khẩu, mật khẩu yếu, dễ đoán...)
3.7
Dò quét, phát hiện các điểm yếu liên quan đến các chính sách bảo mật (chia sẻ thư mục, mật khẩu an toàn, hạn chế đăng nhập sai...)
3. Yêu cầu đối với công việc Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin đối với các phần mềm, ứng dụng web
Số lượng: 14 hệ thống thông tin (17 tên miền)
Nội dung
Mô tả chi tiết công việc thực hiện
Thu thập thông tin (Information Gathering)
1.1
Sử dụng công cụ tìm kiếm và các công cụ khác để tìm kiếm thông tin
Thông tin về hệ thống được thu thập thông qua các search engine phổ biến như: Google, Bing, Baidu.
1.2
Xem thông tin web server để tìm kiếm thông tin
Thu thập các lỗ hổng đã được công bố từ thông tin web server, phiên bản cũ hơn hoặc các lỗ hổng tồn tại ở các version khác nhau.
1.3
Xem nội dung comment và thông tin meta data để tìm kiếm thông tin
Thông tin được thu thập trong quá trình này bao gồm:
- Danh sách thư mục, đường dẫn thư mục trên hệ thống.
- Danh sách các thư mục mà Spider hoặc Crawler không truy cập tới.
1.4
Xác định các điểm vào của ứng dụng
Tìm kiếm các đầu vào dữ liệu của ứng dụng ví dụ: ô tìm kiếm, đăng nhập, truy vấn dữ liệu từ người dùng.
1.5
Ánh xạ các đường dẫn thực thi
Phân tích trang báo lỗi nhằm thu được những thông tin về hệ thống: thông tin phiên bản ứng dụng, đường dẫn thư mục web.
1.6
Điều tra về nền tảng và công nghệ web server
Nhận diện framework mà ứng dụng web đang sử dụng, ví dụ: DotNetNuke, Drupal, Joomla.
Kiểm tra cấu hình (Configuration and Management Testing)
Kiểm tra cấu hình ứng dụng
Đánh giá cấu hình của ứng dụng dựa vào các file cấu hình tìm thấy.
Kiểm tra khả năng xử lý các định dạng file.
Đánh giá quá trình xử lý của ứng dụng Web với những tập tin có phần mở rộng đặc biệt, có tên dài.
Xem lại các file cũ, file backup, các file dư thừa
Tìm kiếm tập tin cũ, backup, sample chưa được xóa trên hệ thống.
2.4
Tìm kiếm, liệt kê trang admin
Tìm kiếm giao diện quản trị của ứng dụng.
2.5
Kiểm tra các phương thức
Xác định những giao thức được hỗ trợ ngoài GET và POST (bao gồm OPTIONS, GET, HEAD, POST, PUT, DELETE, TRACE, CONNECT).
HTTP
2.6
Kiểm tra vấn đề bảo mật tầng vận chuyển HTTP
Kiểm tra ứng dụng có bắt buộc trình duyệt sử dụng kênh an toàn để truyền dữ liệu hay không.
Đánh giá quản lý định danh (Indentity Management Testing)
Kiểm tra định nghĩa các vai trò
Kiểm tra các tài khoản đã được phân quyền đúng đắn phù hợp với nhu cầu công việc hay chưa
Kiểm tra quá trình đăng ký người dùng
Đánh giá quá trình đăng ký tài khoản có an toàn: có cơ chế chống bot đăng ký tự động, cơ chế xác nhận khi đăng ký thành công.
Kiểm tra khả năng liệt kê, tìm tài khoản
Đánh giá hệ thống thông qua bài test:
- Đăng nhập tên tài khoản đúng và mật khẩu sai.
- Đăng nhập tên tài khoản sai với mật khẩu bất kỳ. Sau đó so sánh sự đáp trả của hệ thống đối với hai bài test trên.
Đánh giá quá trình xác thực (Authentication Testing)
4.1
Kiểm tra kênh truyền nội dung thông tin đăng nhập
Kiểm tra các thông tin đăng nhập có được mã hóa khi truyền hay không
4.2
Kiểm tra các xác thực mặc định
Thực hiện thử nghiệm đăng nhập đối với một số tài khoản mặc định thông dụng ví dụ: admin, administrator, system, manager, super, user, supperuser, root.
4.3
Kiểm tra khả năng leo thang đặc quyền
Thử nghiệm các phương pháp nhằm truy cập được tài nguyên của hệ thống mà không cần phải xác thực: truy cập thẳng tới tài nguyên, dò đoán SesionID, thay đổi tham số request, SQL Injection.
4.4
Kiểm tra các đối tượng liên kết trực tiếp không an toàn
Đánh giá quá trình xác thực trên các kênh truyền khác: mobile, tablet.
4.5
Kiểm tra tính năng ghi nhớ mật khẩu
Đánh giá chức năng ghi nhớ mật khẩu của ứng dụng có an toàn hay không.
4.6
Kiểm tra chức năng lưu cache trên trình duyệt
Kiểm tra chức năng lưu cache trên trình duyệt có lưu lại các thông tin nhạy cảm như user, password, cookies.
4.7
Kiểm tra chính sách đặt mật khẩu
Tiến hành đánh giá chính sách về mật khẩu an toàn trên hệ thống thông qua quá trình:
- Tạo tài khoản mới trên hệ thống.
- Thay đổi mật khẩu của tài khoản.
4.8
Kiểm tra tính năng đổi mật khẩu, reset mật khẩu
Đánh giá thông qua các bài kiểm tra:
- Người dùng có thể thay đổi mật khẩu của người dùng khác hay không.
- Người dùng có thể vượt qua hoặc phá vỡ cơ chế reset mật khẩu hay không: đoán token, can thiệp vào địa chỉ e-mail nhận token.
- Hệ thống có tồn tại điểm yếu CSRF hay không.
4.9
Kiểm tra cơ chế xác thực qua các thành phần liên quan
Kiểm tra cơ chế xác thực qua các thành phần liên quan.
5
Đánh giá quá trình quản lý phân quyền (Authorization Testing)
5.1
Kiểm tra lỗi Directory traversal/file
Kiểm tra Directory traversal/file include thông qua các thành phần cho phép nhập liệu: URL, webform.
5.2
Kiểm tra khả năng vượt qua cơ chế phân quyền
Thực hiện kiểm tra:
- Truy cập tài nguyên khi chưa xác thực.
- Truy cập tài nguyên sau khi đã đăng xuất.
- Truy cập tới tài nguyên yêu cầu tài khoản mức cao hơn.
- Truy cập tới các chức năng của quản trị viên.
5.3
Thử nghiệm nâng cao quyền hiện tại của người dùng hoặc tạo ra một tài khoản có quyền cấp cao hơn
5.4
Thực hiện thay đổi tham số nhằm cố gắng truy cập các tài nguyên khác, các tài nguyên có độ bí mật cao hơn hoặc vượt qua cơ chế cấp quyền.
6
Đánh giá quản lý phiên (Session Management Testing)
6.1
Kiểm tra khả năng vượt qua cơ chế quản lý phiên
Kiểm tra các thành phần của một session nhằm đảm bảo các thông tin được tạo ra an toàn và không thể dò đoán được
6.2
Kiểm tra các thuộc tính của cookie
Tiến hành phân tính các thuộc tính trong cookie, bao gồm: thuộc tính Secure, HttpOnly, Domain, Path, Expires
6.3
Kiểm tra lỗi Session Fixation
Kiểm tra hệ thống có tồn tại điểm yếu Session Fixation hay không
6.4
Kiểm tra các biến có khả năng lộ thông tin
Kiểm tra các thông tính trong Session Token có được giữ bí mật bao gồm Cookie, SessionID, Hidden Field; Session Token có thể tái sử dụng hay không
6.5
Kiểm tra lỗi Cross Site Request Forgery
Tiến hành các bài kiểm tra nhằm tìm kiếm, xác định điểm yếu CSRF có tồn tại trên ứng dụng hay không.
6.6
Kiểm tra tính năng đăng xuất
- Đánh giá về giao diện đăng xuất cho người dùng có trực quan, tiện lợi, dễ thao tác.
- Hệ thống có tự động đăng xuất khi người dùng không thao tác sau một khoảng thời gian hay không.
- Session có bị ngắt sau khi đăng xuất hay không.
7
Đánh giá quá trình kiểm tra dữ liệu đầu vào (Data Validation Testing)
7.1
Kiểm tra lỗi Cross Site Scripting
Kiểm tra hệ thống có tồn tại điểm yếu Reflected, DOM-Base, Stored XSS hay không
7.2
Kiểm tra lỗi HTTP Parameter pollution
Kiểm tra hệ thống có tồn tại điểm yếu HTTP Parameter pollution hay không
7.3
Kiểm tra lỗi SQL Injection: Oracle, MySQL, SQL Server, PostgreSQL, MS Access, NoSQL
Kiểm tra hệ thống có tồn tại điểm yếu SQL Injection hay không
7.4
Kiểm tra lỗi LDAP Injection
Kiểm tra hệ thống có tồn tại điểm yếu LDAP Injection hay không
7.5
Kiểm tra lỗi ORM Injection
Kiểm tra hệ thống có tồn tại điểm yếu ORM Injection hay không
7.6
Kiểm tra lỗi XML Injection
Kiểm tra hệ thống có tồn tại điểm yếu XML Injection hay không
7.7
Kiểm tra lỗi SSI Injection
Kiểm tra hệ thống có tồn tại điểm yếu SSI Injection hay không
7.8
Kiểm tra lỗi XPath Injection
Kiểm tra hệ thống có tồn tại điểm yếu Xpath Injection hay không
7.9
Kiểm tra lỗi IMAP/SMTP Injection
Kiểm tra lỗi IMAP/SMTP Injection có tồn tại trên ứng dụng hay không.
7.10
Kiểm tra lỗi Code Injection: Local File Inclusion, Remote File Inclusion
Kiểm tra hệ thống có tồn tại điểm yếu Code Injection hay không:
- Local File Inclusion.
- Remote File Inclusion.
7.11
Kiểm tra lỗi Command Injection
Kiểm tra hệ thống có cho phép nhập và xử lý các câu lệnh mức hệ điều hành (Command) hay không
7.12
Kiểm tra lỗi Buffer overflow: Heap overflow, Stack overflow, Format string
Kiểm tra hệ thống có tồn tài điểm yếu tràn bộ đệm hay không, bao gồm:
- Heap Overflow.
- Stack Overflow.
- Format String.
7.13
Kiểm tra các lỗi có thể phát sinh khi vận hành
Đây là bài kiểm tra phức tạp, bao gồm một số bước kiểm tra:
- Thành phần upload: cơ chế lọc file, có thể bị bypass hay không.
- Điểm yếu liên quan đến SQL/XPATH Injection cho phép hacker upload nội dung vào cơ sở dữ liệu
- Cấu hình hệ thống có cho phép cài đặt các gói hoặc thành phần ứng dụng hay không.
7.14
Kiểm tra lỗi HTTP Splitting/Smuggling
Kiểm tra khả năng bị tấn công trên nền của giao thức HTTP bao gồm:
- HTTP splitting.
- HTTP smuggling.
8
Kiểm tra xử lý lỗi (Testing for Error Handling)
9
Kiểm tra mã hóa (Cryptography)
9.1
Kiểm tra các mã hóa SSL/TLS yếu, các cơ chế bảo vệ tầng vận chuyển không hiệu quả
Đánh giá mức độ an toàn của SSL/TLS: giao thức, thuật toán mã hóa, độ dài khóa, BEAST, CRIME, Heart Bleed, Poodle.
9.2
Kiểm tra lỗi Padding Oracle
Kiểm tra hệ thống có tồn tại điểm yếu Padding Oracle hay không
9.3
Kiểm tra các thông tin nhạy cảm trên các kênh không mã hóa
Bao gồm 2 bài kiểm tra:
- Ứng dụng có sử dụng HTTPS khi truyền dữ liệu nhạy cảm hay không.
- Ứng dụng có bắt buộc người dùng sử dụng HTTPS hay không nếu người dùng chỉ nhập HTTP.
10
Đánh giá hoạt động nghiệp vụ (Business Logic Testing)
10.1
Kiểm tra khả năng xác thực dữ liệu logic
Kiểm tra dữ liệu logic đầu vào cần được kiểm tra, thẩm định kỹ càng trước khi được thực thi
10.2
Kiểm tra khả năng ép buộc các yêu cầu
Thử nghiệm thực hiện các biện pháp phá vỡ cấu trúc luồng công việc để tiến tới bước cuối cùng trong luồng
10.3
Kiểm tra vấn đề tích hợp
Bao gồm quá trình:
- Quan sát, phân tích các giá trị ẩn trong hệ thống.
- Phân tích sự thay đổi (nếu có) của giá trị này trong toàn bộ quá trình hoạt động của ứng dụng.
- Thực hiện thao tác thay đổi giá trị nhằm đánh giá ứng dụng có tồn tại điểm yếu hay không.
10.4
Kiểm tra vấn đề giới hạn số lần liên tiếp thực thi cùng một chức năng trong một khoảng thời gian
Tiến hành kiểm tra với mỗi chức năng, thành phần có thể tương tác một lần hay nhiều lần, đồng thời thực hiện các bài đánh giá nhằm vượt qua, phá vỡ chính sách kiểm soát đó
10.5
Kiểm tra sự xung đột trong luồng hoạt động
Thử nghiệm khả năng lạm dụng các chức năng:
- Thử nghiệm truy cập vào tập tin không được phép tải về
- Thay dấu nháy đơn (‘) vào vị trí của ID number.
- Thay đổi GET thành POST.
- Thêm các tham số vào request.
- Gửi request có tham số, giá trị trùng lặp.
4. Yêu cầu đối với công việc Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định của pháp luật, hiệu quả của các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ đối với hệ thống dùng chung
Số lượng: 14 hệ thống
- Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ theo quy định tại Điều 20 Nghị định 85/2016/NĐ-CP.
- Kiểm tra, đánh giá tuân thủ theo quy định tại Điều 21 Nghị định 85/2016/NĐ-CP.
- Kiểm tra, đánh giá tuân thủ theo quy định tại Điều 22 Nghị định 85/2016/NĐ-CP.
- Kiểm tra, đánh giá tuân thủ theo Khung kiến trúc tổng thể quốc giai số theo Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025.
- Kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực thi các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin theo phương án bảo đảm an toàn thông tin được phê duyệt theo hồ sơ cấp độ theo cấp độ đã được phê duyệt.
- Kiểm tra tính đầy đủ và phù hợp của Quy chế bảo đảm an toàn thông tin;
- Đánh giá việc tuân thủ các quy định, quy trình trong Quy chế bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình vận hành, khai thác, kết thúc hoặc hủy bỏ hệ thống thông tin;
- Đánh giá việc thiết kế hệ thống theo phương án bảo đảm an toàn thông tin;
- Đánh giá việc thiết lập, cấu hình hệ thống theo phương án bảo đảm an toàn thông tin;
- Kiểm tra việc cấu hình, tăng cường bảo mật cho thiết bị hệ thống, hệ điều hành, ứng dụng, cơ sở dữ liệu và các thành phần khác liên quan trong hệ thống theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.