Tài chính - Kế hoạch

Giải trình ý kiến thẩm định dự thảo nghị quyết quy định nội dung và mức chi thực hiện hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và tổ chức các hội thi, cuộc thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Bắc Ninh

15/10/2025 08:38


 

Thực hiện Quyết định số 79/QĐ-UBND ngày 01/8/2025 của UBND tỉnh Ban hành Chương trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2025; Căn cứ Báo cáo số 200/BC-STP ngày 14/10/2025 của Sở Tư pháp về việc thẩm định dự thảo nghị quyết quy định về nội dung và mức chi thực hiện hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và tổ chức các hội thi, cuộc thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh bắc ninh;Sở Khoa học và Công nghệ đã nghiên cứu tiếp thu và hoàn thiện dự thảo nghị quyết quy định về nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh bắc ninh theo Báo cáo số 200/BC-STP ngày 14/10/2025 của Sở Tư pháp. Cụ thể như sau:

TT

Nội dung thẩm định của Sở Tư pháp

Ý kiến giải trình

I

Sự cần thiết ban hành; phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của dự thảo Nghị quyết

1

- Phạm vi điều chỉnh:

+ Đoạn “…và các hội thi, cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh khác có quy mô, tính chất tương tự như các hội thi, cuộc thi này...” - việc quy định “có quy mô, tính chất tương tự như các cuộc thi này” là không rõ ràng, cụ thể có thể dẫn đến cách hiểu và áp dụng trên thực tế không thống nhất. Đề nghị làm rõ nội hàm của quy định trên và chỉnh sửa cho phù hợp. 

+ Tại Điều chỉ xác định các cuộc thi do các cơ quan có thẩm quyền của tỉnh tổ chức, tuy nhiên, Điều 12 quy định cuộc thi, hội thi cấp xã và tương đương tổ chức. Việc quy định như trên là không thống nhất, không bao quát toàn diện, đầy đủ phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này. Do đó, đề nghị nghiên cứu chỉnh sửa cho phù hợp.

+ Việc sử dụng dấu “...” là chưa cụ thể, việc quy định như trên dẫn đến việc áp dụng tùy nghi, do đó, đề nghị nghiên cứu quy định nội dung này đảm bảo phù hợp.

- Đối tượng áp dụng: Dự thảo quy định về đối tượng áp dụng chưa rõ ràng, cụ thể, chưa bao quát đầy đủ đối tượng áp dụng của Nghị quyết này. Đơn cử:

(i) Khoản 1 đề nghị quy định rõ chủ thể “tổ chức, cá nhân tham gia quản lý…”;

(ii) Đề nghị nghiên cứu, bổ sung đối tượng là cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và tổ chức các hội thi, cuộc thi sáng tạo kỹ thuật để đảm bảo tính khả thi thực hiện của dự thảo Nghị quyết;

(iii) Đề nghị tách nhóm chủ thể “các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan…" tại khoản 2 bố cục thành nhóm chủ thể riêng.

- Giải trình và Tiếp thu: SKHCN nhận thấy việc liệt kê các cuộc thi cụ thể (Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật, Cuộc thi Khởi nghiệp ĐMST, Cuộc thi Sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng, Cuộc thi Robocon, AI,...)  nhưng vẫn để mở bằng cụm từ "có tính chất tương tự" là cần thiết trong bối cảnh tỉnh Bắc Ninh mới đang đẩy mạnh thu hút các hoạt động công nghệ cao (bán dẫn, AI). Mục đích là để tạo điều kiện pháp lý cho các cuộc thi mới phát sinh trong tương lai có nội dung và tính chất liên quan đến khoa học kỹ thuật.

- Tiếp thu, và chỉnh sửa nội dung “các cơ quan có thẩm quyền của tỉnh tổ chức” thành “Các cơ quan có thẩm quyền tổ chức”.

- Tiếp thu và chỉnh sửa.

- Nội dung này thực tiễn Chủ thể tham gia quản lý và thực hiện hỗ trợ hệ sịnh thái khởi nghiệp rất đa dạng, như vậy chủ thể viết là “Tổ chức, cá nhân” sẽ bao trùm toàn bộ các thành phần tham gia.

- Đối tượng đã viết gồm “Tổ chức, cá nhân” trong đó đã bao trùm toàn bộ các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.

- Tiếp thu và chỉnh sửa.

II

Về tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo Nghị quyết

- Điều 4: Nội dung và mức chi để tổ chức sự kiện ngày hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo:

+ Điểm d khoản 4: Đề nghị nghiên cứu sự cần thiết của quy định này, vì (i) Nội dung khoản quy định chi khen thưởng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong tuyên truyền, vận động, tổ chức cuộc thi. Trong khi đó còn có nhiều nội dung khác liên quan đến hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp, hoạt động đào tạo, nâng cao năng lực, phát triển, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo...tại dự thảo Nghị quyết này thì không quy định nội dung đề xuất khen thưởng là không thống nhất, phù hợp. (ii) Nội dung về khen thưởng (tiêu chuẩn, điều kiện, hình thức khen thưởng...) đã được quy định và đang thực hiện theo quy định hiện hành, tại dự thảo Nghị quyết này không quy định nội dung mới nên việc đặt ra quy định nêu trên là không cần thiết.

+ Điều 4, khoản 7 Điều 11: Đề nghị nghiên cứu không sử dụng dấu “...” như nội dung đã nêu tại gạch đầu dòng thứ 2 mục 1 Báo cáo này.

- Đề nghị nghiên cứu, rà soát các quy định: (i) quy định về nội dung hỗ trợ “mua bản quyền chương trình đào tạo, huấn luyện khởi nghiệp…” tại khoản 1 Điều 5 - Nội dung và mức chi để phát triển hoạt động đào tạo, nâng cao năng lực và dịch vụ cho khởi nghiệp sáng tạo và nội dung hỗ trợ “hỗ trợ kinh phí sử dụng dịch vụ khởi nghiệp đổi mới, sáng tạo gồm: đào tạo, huấn luyện khởi nghiệp…” tài khoản 2 Điều 9 - Nội dung và mức chi hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; (ii) quy định về nội dung và mức chi “hoạt động truyền thông về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo” tại Điều 7 – Nội dung và mức chi hoạt động truyền thông về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và nội dung “chi thông tin tuyên truyền..” tại khoản 1 Điều 4 – Nội dung và mức chi để tổ chức sự kiện ngày hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và nội dung khoản 2 Điều 10 – Nội dung và mức chi phục vụ công tác quản lý, chi phí chung cho hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo để đảm bảo không trùng lắp nội dung.

- Điều 6 - Nội dung và mức chi để phát triển cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo: Nội dung quy định tại điểm c khoản 1 mang nội hàm là việc quy định việc thu hút tư nhân đầu tư, sửa chữa, trả phí…mà không quy định cụ thể về nội dung, mức chi hỗ trợ phát triển cơ sở vật chất – kỹ thuật là không thống nhất, logic giữa tên Điều và nội hàm của điểm này. Do đó, đề nghị rà soát, nghiên cứu chỉnh sửa cho phù hợp.

- Điều 8 viện dẫn “... theo điểm a, điểm b và điểm c khoản 1, Điều 9 Thông tư số 45/2019/TT-BTC ...”, tuy nhiên, khoản 1 Điều 9 Thông tư số 45/2019/TTBTC chỉ có 3 điểm a, b, c; do đó, đề nghị chỉnh sửa thành “... theo khoản 1 Điều 9 Thông tư số 45/2019/TT-BTC ...” để đảm bảo phù hợp.

- Điều 12 – Nội dung và mức chi để tổ chức các hội thi, cuộc thi sáng tạo kỹ thuật cấp tỉnh khác; các hội thi, cuộc thi sáng tạo kỹ thuật cấp xã và tương đương: Đề nghị nghiên cứu quy định rõ nội hàm có tính chất tương tự như hội thi, cuộc thi sáng tạo quy định tại Điều 1 Nghị quyết này để chỉnh sửa cho phù hợp như đã nêu tại gạch đầu dòng thứ hai mục 1 của Báo cáo này.

- Điều 14 – Tổ chức thực hiện: (i) Khoản 1 đề nghị nghiên cứu chỉnh sửa là “Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này”. (ii) Đề nghị không quy định nội dung khoản 2 để phù hợp với trách nhiệm thường xuyên rà soát được quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP2 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 10 Điều 2 Nghị định 187/2025/NĐ-CP.

- Về các nội dung và mức chi trong dự thảo Nghị quyết, đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp thu đầy đủ ý kiến tham gia của Sở Tài chính. Đơn cử, tại khoản 4 Điều 4 dự thảo Nghị quyết đang áp dụng mức chi cao hơn mức chi của Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 08/01/2021 của HĐND tỉnh Bắc Ninh (cũ) là không phù hợp. Bên cạnh đó, đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo rà soát kỹ lưỡng nội dung và mức chi trong dự thảo Nghị quyết để đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

-  Nhất trí với ý kiến của Sở Tư pháp. Tuy nhiên, cơ quan soạn thảo đề xuất giữ nguyên theo dụ thảo. Lý do: Để thúc đẩy việc truyền thông, vận động để tổ chức các cuộc thi nên để đầu mục chi đảm bảo khi các đơn vị lập dự toán được đầy đủ, từ đó khích lệ, tạo điều kiện tối đa cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc.

- Tiếp thu và chỉnh sửa.

- Sở KHCN đã tiến hành rà soát kỹ lưỡng và khẳng định sự khác biệt về bản chất và đối tượng thụ hưởng đối với các khoản chi này cụ thể:

Về Đào tạo/Huấn luyện:

Điều 5.1 quy định hỗ trợ mua bản quyền chương trình, chuyển giao, phổ biến giáo trình cho các cơ sở giáo dục, cơ sở ươm tạo. Mục tiêu là đầu tư vào năng lực hệ thống và cơ sở hạ tầng đào tạo của tỉnh.

Điều 9.2 quy định hỗ trợ kinh phí sử dụng dịch vụ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cho doanh nghiệp khởi nghiệp trực tiếp (bao gồm đào tạo, huấn luyện). Mục tiêu là hỗ trợ chi phí vận hành cho doanh nghiệp. Sự phân biệt rõ ràng này đảm bảo không trùng lắp về đối tượng và mục tiêu hỗ trợ. SKHCN đã Tiếp thu một phần và tiến hành chỉnh lý ngôn ngữ tại các điều khoản này để nhấn mạnh sự khác biệt về bản chất và mục tiêu chi.

Về Truyền thông/Tuyên truyền:

Điều 4.1 quy định chi thông tin tuyên truyền về sự kiện (Ngày hội khởi nghiệp ĐMST). Đây là chi phí mang tính chất phát sinh, gắn liền với công tác tổ chức sự kiện.

Điều 7 quy định chi thực hiện truyền thông theo nhiệm vụ chuyên đề (sản xuất ấn phẩm, chương trình truyền hình) nhằm phổ biến, tuyên truyền các điển hình khởi nghiệp thành công.

Điều 10.2 quy định chi thông tin, tuyên truyền về hoạt động và kết quả thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Đây là chi phí quản lý hành chính, thông báo kết quả. SKHCN khẳng định rằng các khoản chi này là độc lập, phục vụ các mục tiêu khác nhau và sẽ được quản lý tại các dự toán chi riêng biệt.

- Tiếp thu và chỉnh sửa dự thảo.

- Tiếp thu và chỉnh sửa dự thảo.

- Đề nghị giữ nguyên như dự thảo. cụm từ "có tính chất tương tự" là cần thiết trong bối cảnh tỉnh Bắc Ninh mới đang đẩy mạnh thu hút các hoạt động công nghệ cao (bán dẫn, AI). Mục đích là để tạo điều kiện pháp lý cho các cuộc thi mới phát sinh trong tương lai có nội dung và tính chất liên quan đến khoa học kỹ thuật. 

Tiếp thu và chỉnh sửa.

- Tiếp thu và chỉnh sửa. Về mức chi tại khoản 4 điều 4 cao hơn mức chi của Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 08/01/2021 của HĐND tỉnh Bắc Ninh (cũ) là phù hợp. Vì tinh thần dự kiến theo Báo cáo số 04/BC-NRSCCCS ngày 24/6/2025 đã rà soát và dự kiến lấy mức chi tối ưu của 02 tỉnh cũ.

III

Về nguồn tài chính, nguồn nhân lực, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Với các nội dung trong hồ sơ dự thảo Nghị quyết, đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo phối hợp chặt chẽ với cơ quan có liên quan tham mưu, đảm bảo các điều kiện để tổ chức thi hành Nghị quyết sau khi được ban hành. Đồng thời, đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính rà soát nguồn lực tài chính để đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh, đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác này trên địa bàn tỉnh.

Tiếp thu.

IV

Về ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và trình tự, thủ tục soạn thảo Nghị quyết

1

Về ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày

- Đề nghị rà soát, trình bày dự thảo văn bản phù hợp với Mẫu số 17 Phụ lục III và các nội dung tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐCP.

Cụ thể: - Trình bày địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản phù hợp với điểm b khoản 6 phần II Mục 1 Phụ lục I Nghị định số 187/2025/NĐ-CP: “…Địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trừ văn bản của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân, được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu của văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ 13 - 14, kiểu chữ nghiêng; sau địa danh có dấu phẩy (,); đặt phía dưới, ở giữa, cân đối với Quốc hiệu và Tiêu ngữ.”.

- Không trình bày dòng kẻ ngang phía dưới tên gọi của văn bản.

- Phần căn cứ ban hành:

+ Đề nghị rà soát trình bày văn bản là căn cứ ban hành phù hợp với khoản 1 phần III mục 1 phụ lục I và Mẫu số 17 phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP, đơn cử: (i) Căn cứ ban hành là Quyết định, chỉnh sửa thành: tên loại văn bản, số ký hiệu văn bản, cơ quan ban hành, tên gọi của văn bản, ví dụ: Quyết định số 165/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Về tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật; (ii) Căn cứ ban hành là Thông tư, chỉnh sửa thành: tên loại văn bản, số ký hiệu văn bản, cơ quan ban hành, tên gọi của văn bản, ví dụ: Thông tư số 27/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chế độ tài chính cho hoạt động tổ chức Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam, Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng.

+ Rà soát, trình bày căn cứ đảm bảo phù hợp với Điều 62 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP4 : “Căn cứ ban hành văn bản là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực hoặc đã được công bố hoặc ký ban hành chưa có hiệu lực nhưng phải có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểm với văn bản được ban hành. Căn cứ ban hành văn bản bao gồm văn bản quy phạm pháp luật quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành văn bản đó và văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn bản”, đơn cử như: căn cứ thứ 3 là Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

+ Trình bày chính xác tên gọi của căn cứ thứ 5.

- Rà soát, trình bày văn bản viện dẫn phù hợp với khoản 1 Điều 68 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 385 Điều 1 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.

- Trình bày chính xác tên gọi của văn bản viện dẫn tại khoản 1 Điều 5 dự thảo Nghị quyết.

- Phần nơi nhận: Đề nghị rà soát các thành phần nhận đảm bảo chính xác, phù hợp với điểm b khoản 8 phần II mục 1 phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP, đơn cử như: (i) viết hoa cụm từ “Thường vụ“ tại thành phần nhận thứ nhất; (ii) không trình bày cụm từ “KHĐT” tại thành phần thứ 4.

- Tiếp thu và chỉnh sửa.

- Tiếp thu và chỉnh sửa.

- Tiếp thu và chỉnh sửa.

- Tiếp thu và chỉnh sửa.

- Tiếp thu và chỉnh sửa.

- Tiếp thu và chỉnh sửa.

V

Về điều kiện trình UBND tỉnh

- Đối với dự thảo Tờ trình: (i) Trình bày phù hợp với Mẫu số 02 phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; (ii) Đề nghị rà soát trình bày đầy đủ các nội dung, đơn cử như bổ sung rõ các việc thực hiện như ý kiến đã nêu tại tiểu mục 6.2 mục 6 Báo cáo này.

- Đối với Bản so sánh, thuyết minh dự thảo văn bản: trình bày chính xác năm ban hành của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND.

- Tiếp thu.

- Tiếp thu.